Giáo án Lớp Lá - Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ - Đề tài: Làm quen chữ cái h, k - Lê Thị Lương

docx 39 trang Anh Túc 22/08/2026 30
Bạn đang xem 30 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp Lá - Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ - Đề tài: Làm quen chữ cái h, k - Lê Thị Lương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_la_linh_vuc_phat_trien_ngon_ngu_de_tai_lam_quen.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp Lá - Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ - Đề tài: Làm quen chữ cái h, k - Lê Thị Lương

  1. GIÁO ÁN Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ Hoạt động: LQCC Đề tài : làm quen chũ cái h,k Chủ đề: thực vật Đối tượng : Lớp 5-6 tuổi Thời gian : 30 – 35 phút Người soạn và dạy: Lê Thị Lương Đơn vị: Trường mầm non I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái h, k; nhận ra chữ cái h, k trong từ, tiếng chọn vẹn. - Biết chơi các trò chơi với chữ h, k 2. Kỹ năng - Thể hiện được kỹ năng quan sát, nhận xét, phát âm to, mạch lạc, rõ ràng, kỹ năng chơi các TC với chữ cái. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia hoạt động II. Chuẩn bị: * Đồ dùng của cô - Bài giảng điện tử. * Đồ dùng của trẻ - Mỗi trẻ 1 bông hoa hoặc 1 lá có chữ cái h, k - 3 cây có quả gắn chữ cái h, k và 1 số chữ cái khác III. Tổ chức hoạt động
  2. 1. Hoạt động 1: Gây hứng thú - Các con ơi, một mùa xuân mới đã đến, mọi - Nghe cô giới thiệu cảnh vật xung quanh đều khoác lên mình những chiếc áo mới, để chào đón năm mới,xin chào mừng các bé đến với chương trình “Trổ tài đón xuân” - Mở đầu chương trình xin mời các con cùng - Trẻ xem video và hát cùng hướng lên màn hình cùng xem và cùng hát bài cô “Ngày tết quê em” - Ngày tết trong đoạnvideo có những gì? - Có nhiều hàng, có nhiều hoa ạ - À ngày tết córất nhiềuhoa rất đẹp, có những - Hoa hồng, hoa đào, hoa loại hoa gì ? cúc .. 2. Hoạt động 2: Làm quen chữ cái h, k - Đây là hoa gì ? - Hoa loa kèn - À đúng rồi đó là “hoa loa kèn” - Dưới hình ảnh hoa loa kèn cô có từ “Hoa loa kèn” -Cô mời cả lớp đọc “Hoa loa kèn” - Trẻ đọc - Trong từ “Hoa loa kèn” có chữ cái nào chúng - Trẻ trả lời mình đã được học - Cô mời 1 bạn lên chọn các chữ cái đã học nào? - 1 trẻ lên chọn o, a, e, l,n - Còn 2 chữ mới bạn nào biết đây là chữ gì? - Đó là chữ h, k mà hôm nay cô muốn giới thiệu - Trẻ trả lời với các con * Làm quen chữ h - Cô hỏi trẻ chữ màu đỏ là chữ gì?
  3. - Bạn nào biết chữ cái này rồi? - Quan sát - Cô giới thiệu đây là chữ “h” - Trẻ trả lời - Cô phát âm mẫu 2 lần - Trẻ nghe - Cô giới thiệu cách phát âm: để phát âm chữ - Trẻ nghe cô phát âm “h” miệng cô mở đẩy hơi nhẹ và phát âm “h” - Trẻ nghe - Cô mời cả lớpphát âm chữ “h”( 3 lần) - Mời từng tổ phát âm - Mời cá nhân trẻ phát âm (3 4 trẻ) - Cả lớp phát âm “h” (cô chú ý sửa sai). - Từng tổ phát âm - Cô cho cả lớp phát âm lại một lần nữa. - Cá nhân phát âm h - Bạn nào có nhận xét về cấu tạo của chữ h ( Cô gọi 2, 3 trẻ nhận xét) - Cả lớp phát âm “h” - Cô khái quát lại: chữ “h” có 1 nét sổ thẳng và 1 nét móc xuôi, nét móc xuôi nằm ở phía dưới bên phải nét sổ thẳng - Chữ “h” có1nétthẳng đứng và 1 nét móc xuôi ạ - Cô gọi 2,3 trẻ nhắc lại cấu tạo chữ “h” - Trẻ nghe - Cô hỏi trẻ các kiểu chữ h? Đây là chữ h gì? Dùng để làm gì? Còn đây là chữ h gì? Dùng để làm gì? Còn chữ h gì nữa đây? Nó được dùng khi nào? - Trẻ nhắc lại cấu tạo chữ h - Cô chốt: Đây là chữ “h” in thườngđược viết trong sách báo, tranh ảnh đây là chữ “H” in - Trẻ quan sát và trả lời hoađược viết tên riêng và viết ở đầu câu, đây là chữ “h” viết thường được viết trong vở. 3 kiểu chữ này có cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là “h” * Làm quen chữ k - Trẻ nghe - Cô hỏi các con ơi! Đây là chữ gì bạn nào biết À đây là chữ “k”
  4. - Cô phát âm mẫu 2 lần - Cô phân tích cách phát âm chữ “k”: Để phát âm chữ “k”,miệng mở,lưỡi áp vào vòm dưới của miệng đẩy hơi nhẹ và phát âm: “k”. - Trẻ trả lời - Cô mời cả lớp phát âm chữ “k” 3 lần. - Mời từng tổ phát âm. - Trẻ nghe cô phát âm -Cô mời cá nhân trẻ phát âm (3-4 trẻ) - Trẻ nghe (Cô chú ý sửa sai cho trẻ). - Cả lớp phát âm lại 1 lần. - Các con quan sát chữ “k” và cho cô biết, chữ “k” có cấu tạo như thế nào? - Cả lớp phát âm - Cô gọi 2, 3 trẻ nhận xét. - Từng tổ phát âm - Cô khái quát lại chữ “k” có 1 nét thẳng đứng, - Cá nhân trẻ phát âm 2 nét xiên ngắn ở bên phải nét thẳng đứng. - Cô hỏi trẻ các kiểu chữ k - Cả lớp phát âm - Cô giới thiệu 3 kiểu chữ k: đây là chữ “k” in - Trẻ nhận xét thường, đây là chữ “K” in hoa và đây là chữ “k” viết thường. 3 kiểu chữ này có cách viết khác nhau nhưng đều phát âm là “k” - Trẻ nghe - Trẻ trả lời - Trẻ nghe 3. Hoạt động 3:So sánhchữ hvà chữ k -Cô gọi 2, 3 trẻ so sánh. - Trẻ so sánh - Cô khái quát lại chữ h và chữ k - Trẻ nghe
  5. + Giống nhau: đều có 1 nét thẳng đứng + Khác nhau: chữ “h” có nét móc xuôi ở phía dưới bên phải nét thẳng đứng. Chữ “k” có 2 nét xiên ngắn ở bên phải nét thẳng đứng 4. Hoạt động 4: Trò chơi củng cố * Trò chơi 1: Tôi là lá, tôi là hoa • Cách chơi:Mỗi bạn chọn cho mình 1 chiếc lá - Trẻ nghe hoặc 1 bông hoa. Cả lớp vừa đi vừa hát bài “hoa lá mùa xuân”. Khi nghe hiệu lệnh của cô: "tôi là lá" thì bạn nào cầm lá đứng sẽ đứng thành vòng trò nhỏ bên trong giơ chiếc lá của mình lên phát âm chữ đó, những bạn nào cầm hoa đứng thành vòng tròn to bên ngoài giơ bông hoa lên và phát âm chữ cái đó. Hoặc khi cô nói “Tôi là hoa” thì những bạn cầm hoa đứng thành vòng nhỏ giơ hoa và phát âm chữ, những bạn cầm lá đứng thành vòng tròn to giơ chiếc lá và phát âm * Luật chơi bạn nào k đứng vào đúng vòng tròn theo hiệu lệnhphải nhẩy lò cò * Lần chơi tiếp theo cho trẻ đổi thẻ chữ - Nhận xét kết quả chơi * Trò chơi 2: Chung sức - Trẻ nghe - Cô chia lớp mình thành 3 đội, cô đã chuẩn bị 3 cây có rất nhiều quả mang chữ cái mà chúng mình đã học, ngày tết sắp đến rồi chúng mình - Trẻ nghe hãy giúp bố mẹ hái thật nhiều quả mang 2 chữ cái mà chúng mình vừa học để trang trí mâm ngũ quả bằng cách khi nhạc bật lên các con hãy nhảy qua các con suối và lên chọn 1 quả có chữ cái h hoặc k để vào rổ của tổ mình. Sau đó chạy về chỗ vỗ vào tay để bạn tiếp theo lên chơi. Cứ như vậy cho đến hết bản nhạc, đội nào hái được
  6. nhiều và đúng nhất những quả mnag chữ caish, k sẽ là dội chiến thắng. - Luật chơi: Mỗi lượt bạn lên chỉ được hái 1 quả - Tổ chức cho trẻ chơi - Kiểm tra kết quả chơi, nhận xét, tuyên dương, - Trẻ chơi khuyến khích trẻ - Trẻ kiểm tra kết quả cùng * Kết thúc: Cho trẻ đọc thơ “Hoa đào hoa mai” cô, nghe cô nhận xét. và chuyển hoạt động - Trẻ đọc thơ và chuyển hoạt động theo yêu cầu của cô
  7. GIÁO ÁN THI GIÁO VIÊN GIỎI TRƯỜNG Chủ đề: Quê hương – đất nước Hoạt động: Làm quen chữ cái Đề tài: Làm quen chữ h- k Độ tuổi: 5-6 tuổi Người dạy: Hà Thị Thu 1. Mục đích yêu cầu: 2. a) Kiến thức: – Trẻ biết và phát âm đúng âm chữ cái h- k. – Trẻ biết được đặc điểm, cấu tạo chữ cái h- k. – Trẻ nhận ra chữ cái h- k trong tiếng và từ trọn vẹn. 1. b) Kỹ năng – Rèn kỹ năng nhận biết và phát âm đúng âm chữ cái h- k cho trẻ. – Rèn kỹ năng so sánh, phân biệt được sự giống và khác nhau rõ nét giữa các chữ cái h- k qua đặc điểm cấu tạo các nét chữ. – Rèn luyện và phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ, kỹ năng tham gia các trò chơi. c)Giáo dục: – Trẻ hứng thú tham gia vào giờ học, biết thực hiện theo đúng yêu cầu của cô, biết phối hợp với nhau trong các trò chơi tập thể, biết tuân thủ luật chơi. – Giáo dục trẻ biết yêu quê hương, yêu thích những bài đồng dao, dân ca. – Biết yêu thương, đoàn kết, hợp tác và chia sẻ với bạn trong học tập vui chơi. 2. Chuẩn bị: – Giáo án đầy đủ, máy tính, ti vi, que chỉ, . -. Bài giảng điện tử làm quen chữ cái h – k. – Các chữ cái h, k – Hoa và lá có gắn chữ cái h, k, o, n ,b
  8. – Hình vẽ cò rập và các chữ cái h, k o, n, b – Một số trò chơi dân gian, bài hát đồng dao, dân ca. – Một mảng tường trang trí về ngày hội đồng dao chưa hoàn chỉnh – Mỗi trẻ 2 chữ cái h và k – Xúc sắc 3. Tiến hành hoạt động: a)Hoạt động mở đầu: – Cô nói: Chào mừng các bạn nhỏ đến với chương trình “Vui hội đồng dao”. – Mở đầu cho ngày hội đồng dao hôm nay chúng ta cùng đến với một làn điệu dân ca rất mượt mà, và để thương mang đậm tình quê hương đó là điệu “Lý quạ kêu” – Cô và trẻ cùng biểu diễn với phách. – Chương trình vui hội đồng dao hôm nay hứa hẹn sẽ mang đến cho chúng ta nhiều điều bất ngờ và lý thú. Nào các con cùng đón xem điều bất ngờ đầu tiên chương trình đem đến cho chúng ta là gì nào? – Cô cho trẻ quan sát một số hình ảnh trò chơi dân gian. – Những trò chơi dân gian thật hấp dẫn phải không c/c? Nào chúng ta cùng chơi những trò chơi mà các con thích. – Cho trẻ chơi dưới nhạc nền nhạc khúc hát đồng dao. 1. b) Hoạt động nhận thức: *Giới thiệu bài: – C/c ơi! Ngoài những trò chơi dân gian mà c/c vừa được chơi, thì chương trình “Vui hội đồng dao” hôm nay còn giới thiệu với các con một trò chơi dân gian nữa cũng thật là hấp dẫn các con cùng hướng lên màn hình nào. – Trẻ quan sát đoạn clip về trò chơi bỏ khăn trên màn hình. – Cô giới thiệu trò chơi “bỏ khăn” – Cô cung cấp từ “bỏ khăn”. Cho trẻ phát âm theo lớp – nhóm- cá nhân. – Trong từ “bỏ khăn” có mấy tiếng? có bao nhiêu chữ cái? có dấu thanh gì? Những chữ cái nào c/c đã được học rồi?
  9. – Cho trẻ tìm chữ cái đã học. – Còn lại hai chữ cái h – k cô giới thiệu cho trẻ: Và hôm nay chương trình “ Vui hội đồng dao” sẽ giúp c/c làm quen chữ cái h -k c/c có thích không nào! *Cung cấp kiến thức: Làm quen chữ h: – Cô cho trẻ quan sát trên màn hình hình ảnh chữ cái h và giới thiệu cho trẻ biết đây là chữ h được phát âm là h. – Các con hãy lắng nghe cô phát âm nhé (cô phát âm chữ 2- 3 lần) – Cô cho trẻ phát âm theo lớp – nhóm – cá nhân. – Cô cho trẻ nhận xét cấu tạo chữ h.( cô gọi 2- 3 trẻ). – Cô khái quát lại: chữ h được cấu tạo bởi một nét xổ thẳng bên trái và một nét móc xuôi ở dưới bên phải. – Cô giới thiệu chữ H in hoa, h in thường, h viết thường, h viết hoa. Cho trẻ phát âm. Làm quen chữ cái k : – Cô cho xuất hiện chữ cái k trên màn hình cô giới thiệu và và chỉ lên màn hình: Đây là chữ cái k. – Các con nghe cô phát âm (cô phát âm 2- 3 lần). – Cô cho trẻ phát âm theo lớp – nhóm – cá nhân.(Cô quan sát sửa sai cho trẻ nếu có – động viên trẻ). – Cô hỏi trẻ: Các con có nhận xét gì về cách phát âm chữ cái k. – Cô cho trẻ nhận xét cấu tạo chữ k.( cô gọi 2-3 trẻ nhận xét). – Cô cho trẻ quan sát trên màn hình và khái quát đặc điểm của chữ cái k: chữ k được cấu tạo bởi 3 nét : Gồm một nét xổ thẳng kết hợp với một nét xiên trái và một nét xiên phải. – Cô giới thiệu chữ K in hoa, k in thường , k viết thường, k viết hoa. Cho trẻ phát âm. So sánh chữ cái “h- k”: – Cô hỏi trẻ: “Các con vừa được làm quen với mấy chữ cái ? Đó là chữ cái gì ? – Cô cho trẻ phát âm chữ h – k.
  10. – Các con thấy 2 chữ cái h – k có điểm gì giống nhau? – Chữ cái h- k có điểm gì khác nhau? – Cô khái quát lại: + Giống nhau: Chữ h và chữ k đều có một nét xổ thẳng. + Khác nhau: Chữ h kết hợp với 1 nét móc xuôi ở dưới bên phải còn chữ k kết hợp với 1 nét xiên trái và 1 nét xiên phải. – Đến với chương trình vui hội đồng dao hôm nay ban tổ chức có tặng cho lớp chúng ta một món quà cô và trẻ cùng khui quà.( hộp quà có các chữ cái h,k) – Cô phát cho mỗi trẻ h,k Từ những chữ cái này các con sẽ được tham gia rất nhiều trò chơi của ban tổ chức. * Luyện tập: Trò chơi 1 : Tập tầm vông – Chương trình “Vui hội đồng dao” hôm nay đã giới thiệu với c/c rất nhiều trò chơi hấp dẫn và bây giờ tiếp tục sẽ là trò chơi vô cùng sôi nổi nữa đó là trò chơi Tập tầm vông. – Trẻ luyện tập tìm các chữ cái h-k qua trò chơi “ Tập tầm vông” – Cô cho trẻ đưa lên theo yêu cầu của cô. – Cô cho trẻ đọc phát âm các chữ cái theo Lớp- nhóm – cá nhân. Trò chơi 2: Đuổi hình bắt chữ. Vừa rồi c/c đã tìm, phát âm chữ h-k và những chữ cái đã học qua trò chơi “ tập tầm vông” thật chính xác. Trò chơi thứ hai mà ban tổ chức dành cho các con đó là trò chơi có tên gọi “Đuổi hình bắt chữ”. – Cách chơi: Trên màn hình của cô sẽ xuất hiện hình ảnh của những trò chơi dân gian dưới mỗi hình ảnh đó đều có từ chứa những chữ cái mà các con đã học nhiệm vụ của các đội hãy quan sát cho thật kỹ những chữ cái trong từ. Sau đó cô sẽ cho mất đi một chữ cái bất kỳ, các đội hãy tìm chữ cái điền vào chấm 3 chấm cho đúng. Trong cùng một thời gian, đội nào có nhiều bạn tìm nhanh và đúng sẽ là đội thắng cuộc. – Cô tổ chức cho trẻ chơi. Nhận xét tuyên dương trẻ.
  11. Trò chơi 3: Cò rập Chương trình vui hội đồng dao hôm nay còn mang đến cho c/c một trò chơi cũng không kém phần hấp dẫn đó là trò chơi “Cò rập”. Trong trò chơi này ban tổ chức có một bức tranh về ngày hội đồng dao chưa hoàn chỉnh. Yêu cầu của ban tổ chức là các đội hãy thi nhau cò rập vào các ô có chữ cái h,k đến ô cuối cùng và lên chọn những bông hoa hay chiếc lá có chữ cái h,k để trang trí giúp cho bức tranh được hoàn chỉnh trong thời gian một bài nhạc. – Cô tổ chức cho trẻ chơi và nhận xét tuyên dương. Củng cố: Đến với ngày hội đồng dao hôm nay c/c được làm quen chữ cái gì nào? ( h-k). Đúng rồi! khi về c/c nhớ tìm và phát âm các chữ cái h-k và những chữ cái đã học trên các sách, báo và môi trường chữ xung quanh lớp chúng mình nhé! c)Kết thúc hoạt động: – C/c ơi! Những bài đồng dao, những trò chơi dân gian thật gần gũi và thân thiện với tuổi thơ của các con, nó như những người bạn luôn mang lại tiếng cười và niềm vui cho các con. Vì vậy, hằng ngày c/c nên cùng chơi với bạn để giữ gìn những cái hay, cái đẹp của các trò chơi dân gian và các bài đồng dao này nhé! * Nào chúng ta cùng hát vang bài hát “Cùng chơi cùng hát đồng dao” để kết thúc buổi vui hội đồng dao hôm nay! – Trẻ hát và vận động bài hát: Cùng chơi cùng hát đồng dao.
  12. GIÁO ÁN Lĩnh vực: Phát triển ngôn ngữ Hoạt động: LQCC Đề tài : làm quen chũ cái l,m,n Chủ đề: thực vật Đối tượng : Lớp 5-6 tuổi Thời gian : 30 – 35 phút Người soạn và dạy: Đơn vị: Trường mầm non I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 1. Kiến thức - Trẻ nhận biết và phân biệt được 3 chữ cái “l, m, n” trong các từ. - Trẻ biết đặc điểm, cấu tạo, cách phát âm “l, n, m” trong tiếng và từ trọn vẹn - Trẻ biết chơi trò chơi. 2. Kỹ năng - Rèn kỹ năng phát âm, so sánh và phân biệt đúng chữ cái “l, m, n” - Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủ định. - Rèn kỹ năng chơi và phản xạ nhanh thông qua các trò chơi - Rèn trẻ có kỹ năng trả lời câu hỏi to rõ ràng, mạch lạc đủ câu, giúp trẻ phát triển ngôn ngữ. 3. Thái độ - Trẻ hứng thú, tích cực tham gia các hoạt động. - Trẻ có nề nếp, tác phong nhanh nhẹn, đoàn kết trong giờ học - Giúp trẻ quý trọng truyền thống văn hóa của vùng miền, thêm yêu và cảm nhận được vẻ đẹp đặc trưng của vùng Tây Bắc. II. CHUẨN BỊ * Địa điểm:Lớp học sạch sẽ, an toàn, không gian thân thiện gần gũi với trẻ + Chẩn bị của cô và trẻ. - Giáo án điện tử, tivi, loa, trợ giảng, máy tính, que chỉ.
  13. - 1 bộ nhảy sạp, núi đá, núi hoa, 2 cây giá tròn treo lục lạc, bạt tranh du xuân, chậu cây hoa mận, cây đào, cây mai, 6 con ngựa, 24 lục lạc, nhà rông . - 1 Hộp xúc sắc to gắn hình ảnh xúc sắc, 3 hộp nhỏ đựng xúc sắc chữ cái, 24 xúc sắc nhỏ gẵn chữ cái, 3 vòng thể dục, bộ trang phục Anh xúc sắc, 2 giỏ đựng chữ cái - 6 tấm thẻ gắn thẻ chữ cái to của cô, 24 tấm thẻ của trẻ, 26 quả mận trong có các nét rời “l, m, n”. Các nét rời chữ cái “l, m, n”, khăn chải bàn, lọ hoa + Một số bản nhạc, video, hình ảnh Tây bắc có nội dung về chủ đề + Một số đồ dùng, đồ chơi, phương tiện học liệu khác. III. TIẾN HÀNH Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ *Ổn định tổ chức, gây hứng thú. + Chào mừng quý vị và các bạn đến với chương trình: “Du xuân Tây Bắc” số ra đầu tiên năm 2019. -Trẻ vỗ tay - Đến dự với chương trình hôm nay cô xin trân trọng giới thiệu có các cô là Ban giám hiệu về dự. (Đề nghị các con nhiệt liệt chào đón.) -Trẻ vỗ tay - Người dẫn chương trình là cô Thủy Tiên. Đồng hành cùng với cô là cô Dương Châu(hãy nổ một tràng pháo tay thật lớn chào đón cả hai cô). -Trẻ vỗ tay - Còn có những gương mặt ngộ nghĩnh đáng yêu của các bé lớp MG A1. (Xin nồng nhiệt chào đón tất cả các bé.) -Trẻ vỗ tay + Mở đầu chương trình là một tiết mục nhảy sạp, điệu nhảy đặc trưng của các dân tộc vùng Tây bắc, xin mời các bé cùng tham gia. (Cô và trẻ cùng tham gia) + Xin cảm ơn tiết mục nhảy sạp rất đặc sắc và vui nhộn -Trẻ nhảy sạp - Các bé ơi cô Tiên còn có 1 điều rất là đặc muốn gửi tới tất cả chúng mình, để biết được điều đặc biệt đó cô mời -Trẻ lắng nghe tất các bạn cùng nhẹ nhẹ nhàng đi về chỗ ngồi của mình để khám phá điều đặc biệt này nhé.
  14. - Sau đây xin mời các bé cùng hướng lên màn hình xem các bạn nhỏ vùng Tây Bắc nhảy sạp nào.(Cô cho trẻ xem video nhảy sạp) - Các bạn ơi! Chúng mình thấy các bạn nhỏ vùng Tây bắc -Trẻ xem video nhảy sạp có giỏi không nào? * Hoạt động 1: Làm quen với chữ cái “l, n, m” + Làm quen chữ “l” -Trẻ trả lời (Chúng mình có biết không,vùng miền Tây Bắc có rất nhiều các tỉnh thành trong đó có thành phố Sơn La và đây chính là hình ảnh) +Cô đưa ra hình ảnh “Sơn La” phía dưới hình ảnh còn có cụm từ “Sơn La” chúng mình cùng đọc to cụm từ nào? + Trong cụm từ “Sơn La” có chữ cái nào chúng mình đã -Trẻ quan sát được làm quen? + Các bé ơi cụm từ “Sơn La” có rất nhiều chữ cái, hôm nay cô sẽ cùng chúng mình làm quen với 1 chữ cái mới nữa đó là chữ “l” -Trẻ đọc - Cô sẽ đổi chữ “l” thành chữ cái “l” to hơn để chúng mình nhìn rõ hơn nhá! - Cô giới thiệu với các bé đây chính là chữ “l” in thường. Cô phát âm “l” (2 lần). Khi phát âm chữ “l” miệng mở, -Trẻ trả lời sau đó bật ra “l” - Xin mời các bé phát âm cùng cô nào? (Cô cho trẻ phát -Trẻ nghe âm cả lớp, tổ, bạn nam, bạn nữ.) + Cô sẽ chuyển thẻ chữ “l” cho các các bé, lần lượt các bé hãy cầm thẻ chữ “l” nhìn và phát âm thật to nhé? - Cô thực hiên cho trẻ quan sát. (Lần lượt cô cho trẻ thực hiện cầm thẻ và phát âm chữ “n”) - Cô cầm thẻ chữ “l”. (Lần lượt đến bên cá nhân,nhóm -Trẻ quan sát trẻ, cho trẻ nhìn thẻ chữ và phát âm). - Các bé nhìn vào chữ “l” bạn nào giỏi cho cô biết chữ “l” có cấu tạo như thế nào? Đó là những nét gì? (Cô cho trẻ nêu cấu tạo chữ “l” (2-3) trẻ)
  15. + Để biết được chữ “l” cấu tạo như thế nào các con cùng -Trẻ phát âm nhìn lên hình ảnh nhá? - Cô phân tích (Chữ “l” có cấu tạo gồm 1 nét sổ thẳng) - Cô cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ “l” và phát âm > Cô giới thiệu chữ “l” còn nhiều kiểu viết khác nhau nữa -Trẻ thực hiện đấy. Chữ “L” in hoa thường được viết ở đầu câu, còn có chữ “l” in thường mà chúng mình vừa được làm quen, còn có chữ “l” viết thường nữa đẩy. - Còn nhiều kiểu viết chữ “l” và có cấu tạo khác nhau nhưng đều được phát âm là “l” cô chỉ chữ cái nào thì các con phát âm to chữ cái đó? -Trẻ thực hiện - Cho trẻ phát âm 3 chữ “l” trên màn hình. * Làm quen chữ “m” + Các bé ơi! Mùa xuân trên Tây Bắc hoa mận nở tung -Trẻ trả lời như một thảm trắng tô điểm một góc trời Tây bắc. Đến với chương trình “Du xuân Tây Tắc” ngày hôm nay, mời các bé hãy cùng cô du xuân đến những cánh rừng bạt ngàn hoa mận trắng nào. - Cô cho trẻ đi du xuân (trong chương trình hôm nay ban -Trẻ lắng nghe cô tổ chức còn dành những quả mận đặc biệt cho các bé, xin mời các bé hái một quả mận cùng một tấm thảm xinh sau đó về chỗ ngồi chờ xem quả mận có gì đặc biệt nhé). -Trẻ trả lời - Các bé đã hái cho mình quả mận chưa? (Cho trẻ dấu tay) - Hoa mận chính là hoa mùa xuân và quả mận là quả đặc -Trẻ lắng nghe và sản nổi tiếng của núi rừng Tây Bắc đấy. quan sát + Trên đây cô có quả gì đầy? + À đúng rồi trên đây cô có hình ảnh “Qủa mận” phía dưới hình ảnh còn có cụm từ “Qủa mận” - Trong từ “Quả mận” có chữ cái nào chúng mình đã học? - Cụm từ “Quả mận” còn lại hai chữ cái chưa học đó là chữ “q, m” mà hôm nay cô và các bé làm quen với một chữ cái đó chính là chữ “m”.
  16. - Cô đổi thẻ chữ “m” to để chúng mình nhìn rõ -Trẻ phát âm - Cô phát âm chữ “m” (Cô cho trẻ phát âm cả lớp, theo tổ, bạn nam, bạn nữ.) + Bây giờ cô sẽ chuyển thẻ chữ “m” cho các các bé, lần -Trẻ lắng nghe lượt các bé hãy cầm thẻ chữ “m” nhìn và phát âm thật to - Cô cầm thẻ chữ “n” lần lượt đến bên cá nhân ,nhóm trẻ, cho trẻ nhìn thẻ chữ và phát âm. - Các bé nhìn vào chữ “m” bạn nào giỏi cho cô biết chữ “m” có cấu như thế nào?. Đó là những nét gì? (Cô cho trẻ nếu cấu tạo chữ “m” ) (2 - 3) trẻ. + Để biết được chữ “m” cấu tạo như thế nào các con cùng nhìn lên hình ảnh nhá. -Trẻ thực hiện - Cô phân tích (Chữ “m” có cấu tạo gồm 3 nét, 1 nét sổ thẳng và 2 nét móc xuống.) - Cô cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ “m” và phát âm > Cô giới thiệu chữ “m” còn nhiều kiểu viết khác nhau -Trẻ trả lời nữa đấy. Chữ “M” in hoa thường được viết ở đầu câu, còn có chữ “m” in thường mà chúng mình vừa được làm quen, còn có chữ “m” viết thường nhưng chúng đều được -Trẻ lắng nghe phát âm là “m” - Cô chỉ chữ cái nào thì các con phát âm to chữ cái đó. -Trẻ trả lời - Cho trẻ phát âm 3 chữ “m” trên màn hình. + Làm quen chữ“n” - Trời tối rồi - trời sáng rồi. Cô đưa ra hình ảnh “Nhảy sạp” phía dưới hình ảnh còn có cụm từ “Nhảy sạp” chúng -Trẻ trả lời mình cùng đọc to cụm từ nào? - Trong cụm từ “Nhảy sạp” có chữ cái nào chúng mình đã được làm quen? Có mấy chữ a? -Trẻ lắng nghe +Các bé ơi cụm từ “Nhảy sạp” có rất nhiều chữ cái, hôm nay cô sẽ cùng chúng mình làm quen với 1 chữ cái mới nữa đó là chữ “n”
  17. - Cô sẽ đổi chữ “n” thành chữ cái “n” to hơn để chúng -Trẻ phát âm mình nhìn rõ hơn nhá. - Cô giới thiệu với các bé đây chính là chữ “n” in thường. -Trẻ thực hiện Cô phát âm “n” (2 lần). Khi phát âm chữ “n” miệng mở, áp sát vào trên, sau đó bật ra “n” - Xin mời các bé phát âm cùng cô nào? (Cô cho trẻ phát âm cả lớp, tổ, bạn nam, bạn nữ.) + Cô sẽ chuyển thẻ chữ “n” cho các các bé, lần lượt các bé hãy cầm thẻ chữ “n” nhìn và phát âm thật to nhé? - Cô thực hiện cho trẻ quan sát. (Lần lượt cô cho trẻ thực -Trẻ trả lời hiện cầm thẻ và phát âm chữ “n”) - Cô cầm thẻ chữ “n”. (Lần lượt đến bên cá nhân,nhóm -Trẻ quan sát và trẻ, cho trẻ nhìn thẻ chữ và phát âm). lắng nghe - Các bé nhìn vào chữ “n” bạn nào giỏi cho cô biết chữ “n” có cấu tạo như thế nào? Đó là những nét gì? (Cô cho trẻ nêu cấu tạo chữ “n” (2-3) trẻ) + Để biết được chữ “n” cấu tạo như thế nào các con cùng nhìn lên hình ảnh nhá? - Cô phân tích (Chữ “n” có cấu tạo gồm 2 nét, 1 nét sổ -Trẻ phát âm thẳng và 1 nét móc dưới.) - Cô cho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ “n” và phát âm -Trẻ quan sát và lắng nghe > Cô giới thiệu chữ “n” còn nhiều kiểu viết khác nhau nữa đấy. Chữ “N” in hoa thường được viết ở đầu câu, còn có chữ “n” in thường mà chúng mình vừa được làm quen, còn có chữ “n” viết thường nữa đẩy. - Còn nhiều kiểu viết chữ “n” và có cấu tạo khác nhau nhưng đều được phát âm là “n” cô chỉ chữ cái nào thì các con phát âm to chữ cái đó? -Trẻ phát âm - Cho trẻ phát âm 3 chữ “n” trên màn hình. + Các bé ơi! Hôm nay chúng mình làm quen với 3 chữ cái gì? (Cho trẻ phát âm “l,m, n”) * So sánh cặp chữ chữ cái “l, m” -Trẻ quan sát và đọc
  18. + Đố biết - Đố biết chữ “l” và “m” có điểm gì giống nhau? (Cô khái quát lại điểm giống nhau cho trẻ nghe) + Ngoài những điểm giống nhau còn có điểm gì khác nhau? (Cô khái quát lại điểm khác nhau) + Chữ “m” và “n” có điểm gì giống nhau? (Cô khái quát -Trẻ trả lời lại điểm giống nhau cho trẻ nghe) + Ngoài những điểm giống nhau còn có điểm gì khác nhau? (Cô khái quát lại điểm khác nhau) -Trẻ lắng nghe - Cô cho trẻ phát 3 ba chữ “l,m, n” * Hoạt động 2. Trò chơi: +Trò chơi 1.“Ghép chữ đón xuân” - Các bé thân mến! Đến với chương trình “Du xuân Tây Bắc” hôm nay là dịp tết đầu năm của người mông. Còn rất nhiều trò chơi thú vị đợi chờ cô trò mình ở phía trước đấy. -Trẻ quan sát Bây giờ chúng mình cùng khám phá xem chương trình dành tặng những quả mận có gì đặc biệt nào? (Cho trẻ mở quả mận) + Trong quả mận có gì đặc biệt nào các con? - Từ những nét rời cô sẽ thưởng cho chúng mình 1 trò chơi có tên.“Ghép chữ đón xuân” -Trẻ phát âm + Cô phổ biết các chơi. Các bé hãy lấy các nét rời ghép tạo thành chữ cái theo yêu cầu của chương trình -Trẻ thực hiện và - Tìm và ghép chữ “l” nào? phát âm - Cô cho trẻ chơi ghép chữ “n” và chỉ phát âm chữ “n” + Các bé ơi ! hãy tìm và ghép chữ có 1 nét sổ thẳng và hai nét móc xuống nào? (Cô cho trẻ lên ghép chữ) + Bạn ghép được chữ “m” bằng mấy nét cả lớp? - Cô cho trẻ chơi ghép chữ “m” và chỉ phát âm chữ “m” - Cô cho cả lớp phát âm khi trẻ ghép song chữ cái + Cô cho trẻ cất quả mận và thẻ chữ cái ra phía sau. -Trẻ trả lời * Trò chơi 2. “Vui cùng xúc sắc”.
  19. - Các bé ơi! Đến với chương trình “Du xuân Tây Bắc” còn có 1 vị khách rất đặc biệt. Ngay bây giờ xin một tràng -Trẻ quan sát và vỗ tay thật lớn để chào đón vị khách đặc biệt của chúng lắng nghe ta. (Anh xúc sắc xuất hiện) + Anh xúc sắc ơi! Đến với chương trình “Du xuân Tây Bắc” anh mang đến điều gì cho các bạn nhỏ ở đây? + Hôm nay đến với các em anh có mang theo rất nhiều quân xúc sắc có cả các chữ cái nữa đấy. Anh đã chia ra và -Trẻ trả lời để ở dưới cho các em rồi,với những xúc sắc ngộ nghĩnh đáng yêu anh sẽ mang đến cho các em 1 trò chơi vui nhộn đó là trò chơi “Vui cùng xúc sắc” -Trẻ quan sát - Để trò chơi được bắt đầu mời các bé lấy quân xúc sắc ngồi thành 3 vòng tròn và lắng nghe Anh hướng dẫn nhá? * Cách chơi:Ở lần chơi thứ nhất này cô và anh xúc sắc đã chuẩn bị rất nhiều quân xúc sắc, trên mỗi xúc sắc đã gắn những chữ cái mà các bé đã học rồi. Yêu cầu của trò chơi khi Anh quay 1 vòng và Anh dừng lại trước xúc sắc nào có chữ cái đó các bé hãy nhanh tay tìm đúng quân xúc sắc có chữ cái đó giơ lên và phát âm thật to chữ cái đó. Các em đã sẵn sàng chưa nào? - Cô cho trẻ chơi và động viên khuyến khích trẻ chơi. -Trẻ phát âm + Bây giờ cô có 1 câu đố khó ơi là khó muốn đố Anh xúc sắc và các bạn nhỏ ở đây nhá?. Chữ gì có 2 nét 1 nét sổ thẳng và 1 nét móc xuống? -Trẻ trả lời + Bây giờ lần chơi thứ 2 này là lần chơi vô cùng thú vị -Trẻ so sánh Anh sẽ dành tặng cho 3 đội chơi mỗi đội 2 chú ngựa. Để chơi được lần chơi này xin mời các em nhanh chân xếp -Trẻ trả lời thành 3 hàng dọc nào? Hôm nay chú ngựa ngộ nghĩnh rất muốn cùng các du khách tham gia chơi “Đua ngựa tìm lục lạc”. * Cách chơi.Mỗi đội có 2 chú ngựa khoác trên mình 1 chữ cái khác nhau, các em hãy đua ngựa lên lấy lục lạc có gắn chữ cái giống trên mình chú ngựa, rồi đeo lục lạc vào cổ của mình. Bắt đầu từ hai bạn đầu hàng lên tìm lục lạc
  20. rùi quay lại về đổi ngựa cho 2 bạn tiếp theo và về phía sau đứng thành hàng dọc. - Các chú ngựa đã sẵn sàng chưa ạ? (Cô cho trẻ chơi) - Các chú ngựa đã tìm cho đội mình những chú lục lạc -Trẻ phát âm đúng chưa nào. Cô kiểm tra động viên, khen ngợi 3 đội chơi. * Hoạt động 3: Kết thúc. + Các bé ơi ! Các con có cảm nhận gì về chuyến “Du -Trẻ lắng nghe xuân tây Bắc hôm nay? + Đến với chương trình “Du xuân Tây Bắc” ngày hôm nay các bé vừa được khám phá, được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị nơi núi rừng Tây Bắc. Để thay lời cảm ơn, lời chào, lời tạm biệt đến núi rừng Tây Bắc sau giờ du xuân hôm nay các bé sẽ cùng cô nhảy một điệu nhảy Thung Lũng Hoa Bắc Hà nhá. + Chương trình “Du xuân Tây Bắc” đến đây xin phép -Trẻ trả lời được khép lại, Một lần nữa xin kính chúc Ban giám khảo cùng các cô giáo mạnh khỏe, công tác tốt, chúc các con chăm ngoan học giỏi, xin kính chào và hẹn gặp ở chương trình lần sau. -Trẻ vỗ tay -Trẻ lắng nghe -Trẻ thực hiện -Trẻ thực hiện