Giáo án Chuyên đề Lớp Mẫu giáo 5 tuổi A - Hoạt động học: Làm quen với Toán: Nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 7
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Chuyên đề Lớp Mẫu giáo 5 tuổi A - Hoạt động học: Làm quen với Toán: Nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_chuyen_de_lop_mau_giao_5_tuoi_a_hoat_dong_hoc_lam_qu.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Chuyên đề Lớp Mẫu giáo 5 tuổi A - Hoạt động học: Làm quen với Toán: Nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 7
- Thứ 4 ngày 17 tháng 11 năm 2021 I. HOẠT ĐỘNG HỌC: Làm quen với toán: Nhận biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 7. 1. Kết quả mong đợi: a. Kiến thức: - Trẻ biết mối quan hệ hơn kém trong phạm vi 7 .Tạo nhóm có 7 đối tượng. 2. Kĩ năng: - Luyện kĩ năng thêm bớt và tạo nhóm trong phạm vi 7. 3. Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập và lòng yêu quí nghề bộ đội 2. Chuẩn bị: - Mỗi trẻ 1 rổ đồ chơi có 7 bông hoa, 7 quả táo , 2 thẻ số 5, 2 thẻ số 6 và 2 thẻ số 7. - Mô hình trang trại nhà bác nông dân - 1 số nhóm đồ dùng có số lượng không bằng 7. - 1 số con vật, rau , hoa cho trẻ chơi trò chơi. 3. Tiến hành: Hoạt động của cô: Hoạt động của trẻ: 1. Tạo cảm xúc: - Hôm nay cô muốn trò chuyện với lớp mình về công việc của các cô giáo các con có sẵn sàng chia sẻ cùng cô không? - Có ạ - Nhà bạn nào có bố mẹ làm nghề dạy học? - Trẻ kể - Bố mẹ con dạ học ở đâu? - Trẻ trả lời - Trong xã hội có rất nhiều nghề, mỗi nghề có một lợi ích riêng, nghề dạy học dạy ccác con từng nết đi, dáng đứng ăn, ngủ, vệ sinh chữ cái.. vì vậy các con hãy yêu quý và biết ơn nghề dạy học 2. Nội dung: a.Ôn số lượng trong phạm vi 7. - Trẻ kể - Trong vườn hoa có những loài hoa gì? - Trẻ đếm - Có bao nhiêu bông hoa màu đỏ? - Để chỉ số lượng 7 bông hoa màu đỏ thì con dùng thẻ số mấy? cho trẻ tìm thẻ số 7 và gắn - Số 7 vào nhóm hoa màu đỏ. - Có bao nhiêu bông hoa màu vàng? Dùng thẻ - Đếm và nói số lượng 7, chọn số số mấy? 7 - Hôm nay cô tặng cho lớp mình mỗi bạn 1 rổ quà các con hãy cùng nhau về chỗ để khám phá
- món quà. b. Mối quan hệ về số lượng: - Xem cô đã tặng chúng mình cái gì? - Bông hoa và quả táo. - Chúng mình hãy xếp 7 quả táo ra trước mặt. - Trẻ xếp số táo ra ngoài. - Cho trẻ đếm số táo và lấy thẻ số 7 xếp vào bên phải số táo. - Đếm và gắn số 7 cạnh nhóm quả táo. - Các con hãy xếp cho cô 6 bông hoa ra trước mặt, xếp tương ứng mỗi quả táo là một bông - Trẻ xếp số hoa ra ngoài. hoa. - Cho trẻ đếm số hoa và lấy thẻ số tương ứng - Trẻ đếm và lấy thẻ số 6. đặt ra. - Nhìn vào số quả táo và số bông hoa các con - Không bằng nhau. thấy số lượng 2 nhóm này như thế nào? - Số táo nhiều hơn, nhiều hơn là - Số nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy? 1. - Số nào ít hơn? Ít hơn là mấy? - Số hoa ít hơn, ít hơn là 1 - Để cho 2 nhóm táo và hoa có số lượng bằng nhau thì các con phải làm như thế nào? - Bớt đi 1quả táo hoặc them vào 11 bông hoa. c. Thêm bớt trong phạm vi 7: - Cách 1: bớt 1 đối tượng. Cô cho trẻ bớt 1 quả táo, đếm số táo và so sánh số lượng của 2 nhóm táo và hoa. - Trẻ thực hiện. + Số táo và số hoa như thế nào với nhau? Đều bằng mấy. - Trẻ trả lời. + Để biểu thị cho nhóm có 6 quả táo phải thay thẻ số 7 bằng thẻ số mấy? - Số 6. + Vậy 7 quả táo, bớt 1 quả táo, còn mấy quả táo? Các con cùng nói 7 bớt 1 còn 6. - 7 bớt 1 còn 6. - 6 bông hoa cô mua thêm 1 bông hoa, cô có mấy bông hoa? - 6 bông hoa thêm 1 bằng 7. + Cho trẻ đếm số hoa. + Vậy 6 bông hoa thêm 1 bông hoa bằng mấy bông hoa? - Trẻ nói cùng cô. + Để biểu thị cho nhóm 7 bông hoa, cô phải thay thẻ số 6 bằng thẻ số mấy? Vậy 6 thêm 1 bằng mấy? ( Cho trẻ nói to 6 thêm 1 bằng 7) - Thay số 6 bằng số7. - Số táo và số hoa như thế nào với nhau? Số nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy? Số nào ít hơn? Ít hơn là mấy? - Trẻ trả lời.
- - Để số táo và số hoa bằng nhau cô phải làm thế nào? - Trẻ trả lời. + Cô thêm 1 quả táo, ( Cho trẻ đếm số táo). Vậy 6 quả táo thêm 1 quả táo bằng mấy quả táo. - 6 thêm 1 bằng 7 + Cô cho cả lớp nói 6 thêm 1 bằng 7 + 7 quả táo tương ứng với thẻ số mấy? - Số táo và số hoa như thế nào với nhau? Đều - Đều bằng 7 bằng mấy? - Cô có 7 bông hoa, giờ cô bớt 2 bông hoa, còn - 7 bớt 2 còn 5 bông hoa mấy bông hoa? + Cô cho trẻ đếm số hoa. Vậy 7 bông hoa bớt 2 - Trẻ trả lời. bông hoa còn mấy bông hoa? - Cô cho cả lớp nói 7 bớt 2 còn 5. + Giờ thẻ số 7 còn tương ứng với nhóm hoa - Trẻ trả lời. nữa không? - Trẻ trả lời. + Các con phải thay bằng thẻ số mấy? + Cô cho trẻ lấy thẻ số 5 ra gắn vào nhóm hoa. - Các con có nhận xét gì về số táo và số hoa? - Số nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy? - Trẻ nói cùng cô. - Số nào ít hơn? Ít hơn là mấy? - Để số hoa và số táo bằng nhau, các con phải - Trẻ trả lời. làm thế nào? - Trẻ trả lời. - Cô bớt 2 quả táo, còn mấy quả táo? Cho trẻ - Cho trẻ nói 7 bớt 2 còn 5 đếm số táo.Vậy 7 bớt 2 còn mấy? + Các con phải thay thẻ số 7 bằng thẻ số mấy - số 5. để cho tương ứng với nhóm táo? + Cho trẻ lấy số 5 ra gắn vào nhóm táo. + Giờ số táo và số hoa như thế nào với nhau? - Đều bằng 5. Đều bằng mấy? - 5 quả táo cô mua thêm 2 quả táo, giờ cô có - Trẻ trả lời. mấy quả táo? - Trẻ trả lời. + Cô cho trẻ đếm số táo. Vậy 5 thêm 2 bằng mấy? - Trẻ nói cùng cô. + Cô cho cả lớp nói 5 thêm 2 bằng 7. - Trẻ trả lời. + 7 quả táo tương ứng với thẻ số mấy? + Cho trẻ lấy thẻ số 7 gắn vào nhóm táo. - Trẻ trả lời. - Giờ nhóm táo và nhóm hoa như thế nào với - Trẻ trả lời. nhau? Nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn? Nhiều hơn là mấy? Ít hơn là mấy? - Trẻ trả lời.
- - Để nhóm táo và nhóm hoa bằng nhau các con phải làm như thế nào? - Trẻ trả lời. - Cho trẻ lấy 2 bông hoa thêm vào nhóm hoa. + Cho trẻ đếm số hoa. Vậy 5 thêm 2 bằng mấy? - Trẻ trả lời. + Cô cho cả lớp đọc to 5 thêm 2 bằng 7. + 7 bông hoa tương ứng với thẻ số mấy? - Trẻ trả lời. + Cho trẻ lấy thẻ số 7 ra xếp vào nhóm hoa. - Giờ nhóm táo và nhóm hoa như thế nào với nhau? Đều bằng mấy? - Trẻ trả lời. - 7 bông hoa cô mang 1 bông hoa về cắm lọ, cô còn mấy bông hoa? - Trẻ trả lời. + Cho trẻ đếm số hoa. Vậy 7 bớt 1 còn mấy? - Trẻ trả lời. + Cho cả lớp nói 7 bớt 1 còn 6. - Trẻ nói cùng cô. + 6 bông hoa tương ứng với thẻ số mấy? - Trẻ trả lời. + Cô cho trẻ lấy thẻ số 6 ra xếp vào cạnh nhóm - Trẻ trả lời. hoa. - Trẻ trả lời. - Nhóm hoa và nhóm táo như thế nào với nhau? - Nhóm nào nhiều hơn? Nhóm nào ít hơn? - Trẻ trả lời. Nhiều hơn là mấy? Ít hơn là mấy? - Để 2 nhóm bằng nhau, các con phải làm như - Trẻ trả lời. thế nào? - Trẻ nói cùng cô. - Cho trẻ lấy thêm 1 bông hoa, cho trẻ đếm số - Trẻ trả lời. hoa. Vậy 6 thêm 1 bằng mấy? - Trẻ trả lời. + Cô cho cả lớp nói 6 thêm 1 bằng 7. - Giờ 2 nhóm như thế nào với nhau? Đều bằng - Trẻ trả lời. mấy? - Trẻ trả lời. - 7 bông hoa cô mang 2 bông hoa về cắm lọ, cô còn mấy bông hoa? - Trẻ trả lời. + Cho trẻ đếm số hoa và lấy số tương ứng. + Vậy 7 bông hoa bớt 2 bông hoa còn mấy - Trẻ trả lời. bông hoa? + Cho cả lớp nói 7 bớt 2 còn 5. - Trẻ nói cùng cô. - Số hoa và số táo như thế nào với nhau? - Trẻ trả lời. + Số nào nhiều hơn? Nhiều hơn là mấy? + Số nào ít hơn? Ít hơn là mấy? - Trẻ trả lời. - Để nhóm hoa bằng nhóm táo bằng nhau cô phải làm như thế nào? - Trẻ lấy thẻ số. - Cho trẻ lấy thêm 2 bông hoa. Cho trẻ đếm số - Trẻ trả lời. hoa. - Vậy 5 thêm 2 bằng mấy? ( Cho trẻ nói 5 thêm - Trẻ nói cùng cô.
- 2 bằng 7), tương ứng với thẻ số mấy? - Nhóm hoa và táo như thế nào với nhau? Đều - Trẻ trả lời. bằng mấy? - 7 bông hoa cô bớt 3 bông hoa còn mấy bông - Trẻ trả lời. hoa? Cho trẻ đếm số hoa. - 4 bông hoa bớt 2 bông hoa còn mấy bông - Trẻ thực hiện. hoa? Cho trẻ đếm. - 2 bông hoa bớt 1 bông hoa, còn mấy bông hoa? Cho trẻ đếm. - Trẻ lấy thẻ số. - 1 bông hoa bớt 1 bông hoa, còn bông hoa nào - Trẻ giơ thẻ số lên đọc to rồi cất không? đi. - Còn thẻ số mấy ở nhóm hoa, cô cho trẻ giơ thẻ số lên và đọc rồi cất thẻ số đi. - Trước mặt các con còn nhóm nào? - Trẻ vừa cất vừa nói cùng cô. - Cho trẻ đếm nhóm táo. - Cho trẻ cất lần lượt số táo, vừa cất vừa nói: + 7 quả táo bớt 1 quả táo, còn 6 quả táo. + 6 quả táo bớt 2 quả táo, còn 4 quả táo. - Trẻ giơ thẻ số lên đọc và cất đi. + 4 quả táo bớt 2 quả táo còn 2 quả táo. + 2 quả táo bớt 2 quả táo, hết số táo. - Còn thẻ số mấy? Cô cho trẻ giơ thẻ số 7 lên đọc rồi cất vào rổ. - Trẻ lắng nghe cô phổ biến cách * Trò chơi: Chung sức. chơi. - Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội chơi đội 1 và đội 2. Trong trang trại mỗi đội có các chuồng nuôi các con vật hoặc vườn trồng các loại hoa, loại rau. Số lượng các con vật ở mỗi chuồng hoặc số lượng các loại rau, hoa đều chưa bằng 7. Nhiệm vụ của các đội là hãy bật qua 3 vòng thể dục lên thêm bớt sao cho các chuồng, vườn rau đó mỗi chuồng, mỗi vườn rau chỉ có số lượng là 7. mỗi bạn lên chỉ được thêm hoặc bớt 1 con vật hoặc 1 loại rau rồi chạy về cuối hàng để bạn tiếp theo lên. + Thời gian cho2 đội là 1 bản nhạc. Kết thúc bản nhạc đội nào nuôi đủ mỗi chuồng 7 con - Trẻ chơi. vật hoặc mỗi vườn rau, vườn hoa có số lượng là 7 sẽ dành chiến thắng. - Trẻ thực hiện - Cô tổ chức cho trẻ chơi. 3. Kết thúc:
- - Cho trẻ hát bài “ Cô giáo” ra sân II. CHƠI NGOÀI TRỜI: HĐCĐ: Làm quà tặng cô giáo TCVĐ: Chuyền bóng CTD: Chơi với cờ, nơ, hoa 1. Kết quả mong đợi: a. Kiến thức: - Trẻ biết cách chuẩn bị một món quà tặng b. Kỹ năng: - Rèn sự khéo léo của đôi bàn tay c.Thái độ: - Hứng thú tham gia vào hoạt động - Trẻ kính trọng và biết ơn cô giáo 2. Chuẩn bị: - Hộp quà, giấy gói, nơ, hoa, lẳng cắm hoa, giấy, kéo 3.Tiến hành: Hoạt động của cô: Hoạt động của trẻ: * Dặn dò trẻ trước lúc ra sân Cho trẻ hát bài “ Cô giáo miền xuôi” - Hát 1. Hoạt động chủ đích: + Bài hát nói đến ai? - Cô giáo + Vậy các con có yêu quý cô giáo mình - Có không? + Để tổ lòng biết ơn cô giáo mình các con hãy tặng những món quà ý nghĩa + Các con có muốn chuẩn bị một món quà ý nghĩa để tặng cô không nào ? - Vậy các con hãy cùng nhau: cắm hoa, gói quà, làm bưu thiếp, làm đồ chơi từ lá tặng cô - Hát vào về nhóm thảo luận sau - Cho trẻ hát bài “Cô giáo” và về các nhóm đó làm quà tặng cô thảo luận và làm quà tặng cô - Nhận xét sản phẩm của mình, - Cho trẻ cùng nhận xét sản phẩm của nhau và của bạn tặng quà cho cô 2. TCVĐ: Chuyền bóng - Chơi trò chơi - Cho trẻ nói cách chơi - Tổ chức cho trẻ chơi 3. Chơi tự do: Chơi với cờ, nơ, hoa Cô bao quát trẻ chơi - Chơi theo ý thích
- III. CHƠI, HOẠT ĐỘNG GÓC: Góc chính: - Xây dựng công viên. Góc kết hợp: - Cô giáo - Cắm hoa - Xem sách - Chăm sóc cây xanh 1. Kết quả mong đợi: a. Kiến thức: - Trẻ biết dùng đồ chơi lắp ghép, xây dựng công viên - Trẻ biết tái hiện lại công việc của cô giáo - Trẻ biết cách giở sách, xem sách, hiểu được nội dung của tranh sách - Trẻ biết khéo léo căm hoa vào giỏ, lọ hoa - Biết tưới nước, nhổ cỏ cho cây b. Kĩ năng: - Rèn sự khéo léo của đôi tay - Phát triển ngôn ngữ - Rèn khả năng tư duy, sáng tạo khi chơi - Trẻ khám phá, thực hành, trải nghiệm c. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động - Giáo dục trẻ yêu quý mọi người và bảo vệ sản phẩm của các nghề làm ra . - Chơi vui vẻ đoàn kết 2. Chuẩn bị: - Gạch xây dựng, cây xanh, nhà, cổng ... - Tranh truyện, tranh sách về chủ đề - Đồ chơi cô giáo - Giỏ, xốp, hoa, lọ hoa và 1 số bông hoa - Dụng cụ chăm sóc cây, chậu nước 3. Tiến hành: Hoạt động của cô: Hoạt động của trẻ: 1. Tạo cảm xúc: Cho trẻ hát “ Cô giáo miền xuôi” - Hát + Các con vừa hát bài gì ? - Cô giáo miền xuôi + Con có yêu cô giáo không? Vì sao? - Trẻ trả lời + Con sẽ làm gì nhân ngày nhà giáo Việt Nam để cô vui lòng? - Có... - Cô hướng trẻ vào các góc chơi - Kể những việc trẻ làm - Cho trẻ đọc thơ “ Cô giáo của em” cùng cô và về gó chơi theo ý thích - Đọc thơ và về góc 2. Quá trình chơi: Cô gợi ý bao quát trẻ chơi,
- hướng dẫn trẻ chơi tạo ra sản phẩm có mục đích. Giáo dục trẻ ở mỗi góc. - Chơi ở các góc 3. Kết thúc: Cô nhận xét các góc chơi, cô hướng dẫn trẻ ở mỗi góc cất đồ chơi gọn gàng. - Nhận xét * Cho trẻ cất đồ chơi - Cất đồ chơi IV. HOẠT ĐỘNG CHIỀU: Cô Nguyễn Thị Hồng Quyên dạy LÀM QUEN CHỮ CÁI: I,T,C 1. Kết quả mong đợi: a. Kiến thức: - Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái i, t, c - Khuyến khích trẻ nhận ra nhóm chữ i, t, c trong từ, tiếng trọn vẹn b. Kỹ năng: - Trẻ phát âm đúng, rõ ràng chữ cái i, t, c - Trẻ trả lời rõ ràng, mạch lạc câu đố của cô - Phân biệt sự giống và khác nhau của chữ cái i, t, c qua đặc điểm, cấu tạo của nét chữ c. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động - Qua bài học trẻ biết yêu quý các nghành nghề trong xã hội 2. Chuẩn bị: - Bài hát: “Cô giáo miền xuôi” - Máy chiếu, hình ảnh cô giáo, thợ hàn, bác sĩ - 3 ngôi nhà: mỗi ngôi nhà gắn 1 chữ cái i/t/c - Rổ đựng chữ cái i, t, c cho cô và trẻ 3. Tiến hành: Hoạt động của cô: Hoạt động của trẻ: a. Tạo cảm xúc - Cô giới thiệu chương trình “Sân chơi chữ cái” - Trẻ lắng nghe và 3 đội chơi: Đội 1: đội công nhân Đội 2: đội giáo viên Đội 3: đội nông dân - Ngoài các nghề được nhắc đến qua tên của 3 đội chơi - Trẻ trả lời con còn biết thêm những nghề nào? - Giáo dục trẻ yêu quý các nghề trong xã hội - Trẻ vỗ tay b. Hoạt động trọng tâm: Làm quen chữ cái i,t,c Phần 1:Cùng tìm hiểu - Cô tặng mỗi bạn một rổ đồ dùng chúng mình lên lấy nào - Trẻ lấy rổ - Cho trẻ về chỗ đọc bài Thơ “Bé làm bao nhiêu nghề” * Nhận biết chữ i - Trẻ đọc thơ
- - Cô đố: “Ai dạy bé hát - Trẻ trả lời Chải tóc hàng ngày - Cô giáo ạ Ai kể chuyện hay Khuyên bé đừng khóc Đố bé đó là ai?” - Cho trẻ quan sát hình ảnh cô giáo trên máy chiếu - Trên màn hình cô có hình ảnh gì đây nào? - Dưới hình ảnh “cô giáo” có từ “cô giáo” mời các bạn - Quan sát đọc từ “cô giáo” nào - Bạn nào giỏi lên tìm chữ cái đã học trong từ “cô - Trẻ trả lời giáo” - Trẻ đọc - Trong từ “cô giáo” có chữ o,ô,a chúng mình đã được học rồi. Hôm nay cô giới thiệu với các bạn một chữ cái - Trẻ khá lên tìm mới, đó là chữ “i” - Cô đưa thẻ chữ “i” cho trẻ quan sát rõ hơn. - Lắng nghe - Cô phát âm mẫu một lần, cả lớp phát âm 2 lần, mỗi tổ phát âm 1 lần, cá nhân trẻ phát âm. - Ai có nhận xét gì về cấu tạo của chữ i? - Trẻ quan sát - Cô củng cố: chữ cái i gồm một nét thẳng và một dấu - Trẻ phát âm chấm nhỏ trên đầu - Cô giới thiệu 3 kiểu chữ: Chữ i in thường, chữ i hoa, - Trẻ nhận xét chữ i viết thường tuy có cách gọi khác nhau nhưng - Trẻ lắng nghe cũng có phát âm giống nhau. - Cho cả lớp phát âm chữ “i” lần nữa * Nhận biết chữ t - Cô đưa ra hình ảnh “Thợ hàn” - Cho trẻ đọc từ “Thợ hàn” - Cả lớp phát âm - Cho trẻ đếm xem trong từ thợ hàn có bao nhiêu chữ cái ghép lại - Trẻ quan sát - Cô lấy chữ t và giới thiệu, cô phát âm cho trẻ nghe 2- - Trẻ đọc 3 lần - Trẻ đếm - Cả lớp phát âm 2 lần, mỗi tổ phát âm 1 lần, cá nhân trẻ phát âm. - Chữ “t” có cấu tạo như thế nào? - Cô củng cố: chữ cái “t” gồm một nét thẳng và một - Trẻ phát âm nét ngang ngắn ở phía trên - Côho trẻ nhắc lại cấu tạo chữ cái t - Trả lời - Cô giới thiệu 3 kiểu chữ: Chữ T in hoa, chữ t in thường, chữ t viết thường. Tuy có cách gọi khác nhau nhưng cũng có phát âm giống nhau. (Cho cả lớp phát âm chữ t) - Trẻ lắng nghe * So sánh chữ cái i, t - Chữ i và chữ t có điểm gì giống nhau? - Cô chính xác lại: Chữ i và chữ t giống nhau là đều có một nét sổ thẳng
- - Chữ i và chữ t có điểm gì khác nhau? - Trẻ trả lời - Cô chính xác lại: Chữ i và chữ t khác nhau là chữ i thì có một dấu chấm trên đầu còn chữ t thì có một nét ngang ngắn ở trên. - Trẻ trả lời - Cho cả lớp phát âm 2 chữ i, t - Trẻ lắng nghe * Nhận biết chữ c Cô đưa ra hình ảnh “Bác sĩ” - Cho trẻ đọc từ “Bác sĩ” - Trẻ phát âm - Cho trẻ tìm chữ cái đã học trong từ “Bác sĩ” - Cô giới thiệu chữ “c” trong từ bác sĩ và giơ thẻ chữ to và phát âm “c” 2 lần. - Trẻ đọc - Cho cả lớp, tổ phát âm “c” 2 lần - Trẻ tìm - Cho các bạn trai/bạn gái phát âm “ c ” - Cho trẻ nói cấu tạo của chữ c - Cô khái quát lại: chữ c gồm một nét cong hở phải - Trẻ phát âm - Cô giới thiệu 3 kiểu chữ: Chữ C in hoa, chữ c in thường, chữ c viết thường. Tuy có cách gọi khác nhau - Trả lời nhưng cũng có phát âm giống nhau. (Cho cả lớp phát âm chữ c) *Trò chơi chữ cái - Trẻ quan sát, lắng nghe - Trò chơi 1: Nhanh tay nhanh mắt Cô đã tặng mỗi trẻ một rổ đồ chơi trong đó có thẻ chữ i, t, c - Lần 1: Nghe cô phát âm chữ nào thì trẻ phải tìm đúng chữ cái đó và giơ lên theo yêu cầu của cô. Mỗi lần chỉ được lấy một thẻ chữ. Ai lấy đúng sẽ được khen và ai lấy sai phải chọn lại. - Lần 2: Cô nói cấu tạo của chữ cái cho trẻ chọn và - Trẻ lắng nghe phát âm chữ cái đó - Tổ chức cho trẻ chơi và bao quát trẻ - Trò chơi 2: Tìm về đúng nhà + Cô giới thiệu cách chơi luật chơi: Cô có 3 ngôi nhà mang tên chữ cái i, t, c , trẻ kết thành vòng tròn vừa đi vừa hát bài “Trời nắng trời mưa”. Khi nghe hiệu lệnh - Trẻ chơi mưa to rồi, trẻ phải vể đúng nhà mà có chữ cái trẻ cầm trên tay. Luật chơi: Nếu về sai nhà thì trẻ đó phải nhảy lò cò. - Cho trẻ chơi 2 lần (Lần 2) cho trẻ đổi thẻ chữ cái cho nhau Củng cố: Qua sân chơi chữ cái ngày hôm nay các bạn làm quen thêm được mấy chữ cái? Đó là những chữ cái nào? c. Kết thúc: - Trẻ hứng thú chơi - Cô nhận xét, tuyên dương. Kết thúc chương trình. - Trả lời

